Kỹ thuật cắt tỉa cành cây cà phê cho Năng Suất và Chất Lượng cao

Cà phê là sản phẩm xuất khẩu chiến lược của Việt Nam, đóng góp không nhỏ vào GDP của cả nước, trở thành nguồn thu nhập chính của người dân các tỉnh Tây Nguyên. Vậy chăm sóc, cắt tỉa cành cây cà phê thế nào để cây cho năng suất và chất lượng cao?

1. Chuẩn bị dụng cụ cắt tỉa cành

+ Kéo cắt cành cây chuyên dụng
+ Kéo tỉa lá
+ Thang nhôm chuyên dụng (thang chữ A hoặc thang ghế)

2. Tại sao nên cắt tỉa cành cho cây cà phê?

Việc cắt cành, tỉa lá, tạo hình cây cà phê nhằm đạt được năng suất cao nhất, chất lượng trái tốt nhất, góp phần phòng chống sâu bệnh và kéo dài tuổi thọ cho vườn cây.
Cắt tỉa cành cà phê đúng kỹ thuật

3. Kỹ thuật cắt tỉa cành cà phê tiêu chuẩn

3.1 Giai đoạn tạo hình nhiều thân không hãm ngọn

Nuôi từ 4-6 thân/gốc, để cây sinh trưởng tự nhiên, không hãm ngọn. Quả được thu hoạch hàng năm chủ yếu trên các cành cơ bản và có xu hướng tập trung ở phần trên tán. Các cành này được cắt bỏ sau 2-3 vụ thu hoạch.

Cách làm: Bấm ngọn sớm một lần ở vị trí thấp rồi nuôi nhiều thân, việc trồng nghiêng hoặc uốn cong thân để kích thích cây phát nhiều chồi. Hàng năm cưa luân phiên 1-2 thân già cỗi và nuôi 1-2 thân mới để thay thế.

3.2 Phương pháp tạo hình 1-2 hãm ngọn thân

Nuôi 1-2 thân/hố, hãm ngọn ở độ một cao nhất định. Quả được thu hoạch hàng năm chủ yếu trên các cành thứ cấp.

Cách làm: họn và nuôi cố định từ 1-2 thân/hố. Bà con tùy theo tình hình sinh trưởng của vườn cây để tiến hành hãm ngọn bằng cách bấm ngọn lần 1 ở độ cao 1,2-1,4m. Nên tiến hành nuôi tầng hai sau khi bộ tán đã khỏe mạnh và ổn định. Hãm ngọn lần 2 ở độ cao 1,6-1,7m.

Cắt tỉa cành cho cây cà phê hàng năm vào 2 đợt chính: đợt 1 chính là sau khi thu hoạch xong và đợt 2 vào tháng 6-7 hàng năm. Bà con cắt bỏ những cành vô hiệu, những cành mọc ngược vào trong thân chính, các cành sâu bệnh. Cắt ngắn lại các đoạn cành già cỗi ở xa trục thân chính, tỉa bỏ các cành vòi voi. Tỉa hết các cành tăm, cành nhớt, cành yếu; chú ý tỉa kỹ ở phần trên đỉnh tán.

Phương pháp tạo tán bổ sung khi cây bị khiếm khuyết tán: Nuôi chồi ở các vị trí thích hợp để bổ sung phần tán bị khuyết.

4. Thời điểm cắt tỉa cành cây cà phê phù hợp

Từ năm thứ 4, 5 trở đi sau mỗi lần thu hoạch trái (mùa khô) nên tiến hành một đợt tỉa cành nuôi trái. Đầu mùa mưa cây cà phê tiếp tục phát triển cành nhánh, tuy nhiên có những cành tăm và cành mọc ngược vào thân cần phải được cắt tỉa.
Cây cà phê được chăm sóc tốt cho chất lượng cao


5. Lưu ý quang trọng khi cắt tỉa cành cà phê

Ngoài các thời điểm ở trên thì ở bất cứ thời điểm nào, nếu cành cà phê có các dấu hiệu sau cũng cần được cắt tỉa:  
1 : Cành khô , chết , cành không lá 
2 : Cành dưới hoặc bằng ba cặp lá , cành khoảng 5 cặp hoa nhưng dưới 3 cặp lá 
3 : Cành bị sâu , bị ve cắn , bị gãy 
4 : Cành bị cắt nhầm , cành đâm vào thân , đâm xuống đất , đâm lên trời 
5: Cành có dấu hiệu bất thường như cong queo , dị dạng lá màu vàng , đỏ , trắng … 
6 : Cành đơn cách xa thân >= 1 m , cành vươn lên cao > 2 m , bất cứ cành nào cách thân >= 1.5m 
7 : Cành nằm ở vị trí tối rậm rạp , dày cành .

Hy vọng với những chia sẻ về kỹ thuật cắt tỉa cành cà phê được thangnhomxeday.blogspot chia sẽ trên đây đã cung cấp thông tin hữu ích cho bà con.
Read more…

Cách đấu công tơ điện 1 pha và 3 pha đơn giản như "đan rổ"

Công tơ điện hay còn gọi là đồng hồ điện là loại công cụ đo cần thiết để kiểm soát và kiểm tra lượng điện năng tiêu thụ. Để đo đạc chính xác số điện, lắp đồng hồ điện đúng cách là rất quan trọng. Vậy cách đấu công tơ điện 1 pha và 3 pha thế nào chính xác?

1. Cách đấu công tơ điện 1 pha đơn giản


Với các phòng trọ, văn phòng hay chung cư cho thuê việc sử dụng đồng hộ điện 1 pha rất phổ biến. Mục đích là để người thuê có thể dễ dàng kiểm soát lượng điện tiêu thụ.

+ Bước 1: Kiểm tra điện kế và điện áp vận hành, dòng điện tải và thứ cấp của TI sao cho phù hợp với dòng điện định mức. Tiếp theo, bạn cần phải kiểm tra luôn số vòng dây sơ cấp và cực tính của TI.

+ Bước 2: Hoàn thành xong bước trên hãy kiểm tra chì niêm và vị trí để đấu dây trên khắp công tơ. Đây là việc làm cần thiết để đảm bảo rằng hệ thống của bạn luôn an toàn trong quá trình sử dụng.

+ Bước 3: Tiến hành đấu nối theo chỉ dẫn cụ thể trong công tơ điện mới như hình dưới đây:

Sơ đồ cách đấu công tơ điện 1 pha

Theo đó dây số 3 và dây số 4 đấu cùng với nhau. Khi cần xác định dây pha nóng bạn dùng bút thử điện, dây nào làm cho bút thử điện đỏ chính là dây pha nóng.

+ Bước 4: Hoàn thành lắp đặt công tơ điện bạn cần phải test kiểm tra trước khi đưa vào vận hành chính thức.

Cách lắp đồng hồ điện 1 pha tương đối đơn giản, các bạn đi ở trọ nếu có có kỹ năng và hiểu biết cũng có thể tự đấu được.

2. Cách đấu công tơ điện 3 pha

Công tơ điện 3 pha gián tiếp thường có 11 đầu ra dây, và được ký hiệu từ 1 đến 11 theo thứ tự từ trái sang phải như hình vẽ dưới đây:

Trên sơ đồ này ta chia 11 chân làm 4 nhóm tín hiệu như sau:
SƠ ĐỒ NỐI DÂY CÔNG TƠ NHƯ SAU :

Nhóm pha A : bao gồm tín hiệu điện áp pha A (đầu số 2) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 1 và đầu số 3)
Nhóm pha B : bao gồm tín hiệu điện áp pha B (đầu số 5) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 4 và đầu số 6)
Nhóm pha C : bao gồm tín hiệu điện áp pha C (đầu số 8) và tín hiệu dòng pha A (đầu số 7 và đầu số 9)
Nhóm Trung tính (N) : bao gồm tín hiệu điện áp trung tính (đầu số 10 và 11 đã được nối với nhau)

Khi tiến hành nối dây ta cần lưu ý những đều sau đây:

Ngõ ra thứ cấp biến dòng đo lường pha A thì nối vào tín hiệu dòng pha A, có ký hiệu đầu (k) và cuối (l), không được lẫn lộn.
Khi luồn dây qua lỗ biến dòng cần phải đúng chiều K qua L, không được lẫn lộn.
Tín hiệu áp của pha nào phải nối đúng vào pha đó
Tín hiệu nối phải đảm bảo bền vững
Nếu có sai sót trong 4 lưu ý kể trên sẽ dẫn đến sai số của phép đo rất lớn.

Trên đây là chia sẻ của thangnhomxeday hy vọng cung cấp cho các bạn thông tin bổ ích.

TÌM HIỂU THÊM
>>> Các loại thang nhôm rút cho thợ điện giá rẻ
Read more…

Khối lượng riêng của đồng sắt nhôm chì kẽm là bao nhiêu? Bảng khối lượng riêng

1. Khối lượng riêng của đồng là bao nhiêu?

Đồng là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu là Cu và số nguyên tử bằng 29, nguyên tử khối bằng 64. Đồng là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Đồng nguyên chất mềm và dễ uốn; bề mặt đồng tươi có màu cam đỏ. Nó được sử dụng làm chất dẫn nhiệt và điện, vật liệu xây dựng, và thành phần của các hợp kim của nhiều kim loại khác nhau. (Theo Wikipedia)
Vậy tỉ trọng của đồng là bao nhiêu?


Khối lượng riêng của đồng là 8,96 g/cm3 (8960 kg/m3) ở nhiệt độ phòng.

Kim loại đồng được sử dụng rộng rãi do tính dẫn điện và nhiệt tuyệt vời, khả năng chống ăn mòn vượt trội và dễ chế tạo. Hợp kim đồng nói chung là không từ tính. Các hợp kim đồng phổ biến nhất là đồng thau và đồng. 
BẢNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG CỦA ĐỒNG

Hợp kim Đồng Tỉ trọng
g/cm3 kg/m3 lb/trong 3
C10200 (đồng không oxy) 8,94 8941 0,323
C11000 (đồng cường độ cứng điện phân) 8,89 8885 0,321
C17200 (berili - đồng) 8,25 8249 0,288
C22000 (đồng thương mại, 90%) 8,80 8802 0,318
C23000 (đồng đỏ, 85%) 8,75 8747 0,316
C26000 (đồng thau hộp mực) 8,53 8525 0,388
C27000 (đồng vàng) 8,47 8470 0,303
C36000 (đồng cắt miễn phí) 8,50 8497 0,707
C60800 (nhôm đồng, 5%) 8,17 8166 0,285
C71500 (đồng - niken, 30%) 8,94 8941 0,323
C81500 (đồng Chrome) 8,82 8820 0.319
C86300 (đồng mangan) 7,70 7695 0,278
C93200 (mang đồng) 8,91 8913 0,223
C95500 (nhôm đồng) 7,53 7529 0,272
C96600 (beryllium cupro-niken) 8,80 8800 0,318

2. Khối lượng riêng của sắt

Sắt là kim loại được ứng dụng rất phổ biến trong xây dựng. Sắt thép là loại vật liệu kim loại được sử dụng nhiều nhất trong các công trình xây dựng cũng như sử dụng để chế tạo các loại dụng cụ, công cụ hàng ngày. Ví dụ như xe đẩy, xẻng, cổng, hàng rào...

Khối lượng riêng của sắt ở nhiệt độ phòng là 7,874g/cm3. Theo biểu đồ mật độ sắt cho thấy giá trị mật độ của sắt và hợp kim sắt ở nhiệt độ phòng.
BẢNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG CỦA SẮT
Vật chất Tỉ trọng
g / cm 3 lb m / trong 3
Sắt nguyên chất 7.874 0,2845
Thỏi sắt 7.866 0,2842
Sắt rèn 7,7 0,2
Gang xám 7.15  0,258 
Sắt dễ uốn 7.27  0.262 
Sắt dễ uốn 7,15 0,258
Sắt niken cao (Ni-resist) 7,5 0,271
Sắt trắng crôm cao 7.4 0,267

3. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

Nhôm hay còn gọi là Alumin, là một nguyên tố trong bảng tuần hoàn có kí hiệu là Al. Trọng lượng riêng của Nhôm là 2,7 g/cm³ ở nhiệt độ phòng.

Với tỷ trọng riêng siêu nhẹ này, kim loại nhôm được ứng dụng rất phổ biến trong đời sống hàng ngày, dùng để chế tạo cái loại dụng cụ, công cụ, sản phẩm cần tính chất nhẹ, có thể mang vác được. Ví dụ như thang nhôm, xoong nồi chảo, xô chậu... Nhờ tính dẻo nên các sản phẩm này cũng rất bền bỉ.
BẢNG KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA NHÔM
Hợp kim nhôm Tỉ trọng
g / cm 3 lb m / trong 3
Hợp kim nhôm 1100 2.710 0,098
 Hợp kim nhôm 2014 2.800 0.101
Hợp kim nhôm 2024 2.780 0.100
Hợp kim nhôm 3003 2.730 0,099
Hợp kim nhôm 3004 2.720 0,098
Hợp kim nhôm 3005 2.730 0,098
Hợp kim nhôm 3105 2.720 0,098
Hợp kim nhôm 4043 2.690 0,097
Hợp kim nhôm 5005 2.700 0,098
Hợp kim nhôm 5050 2.690 0,097

4. Khối lượng riêng của chì

Chì hay Lead là một nguyên tố hóa học có kí hiệu là Pb. Trọng lượng riêng của chì ở nhiệt độ phòng là 11300kg/m^3. Do khối lượng riêng tương đối lớn nên chì thường được ứng dụng làm các loại vật liệu nhỏ như ruột bút, pin, cách vi mạch điện tử...

5. Khối lượng riêng của kẽm

Ở nhiệt độ thường, kẽm có khối lượng riêng là 6999 kg/m³. Kẽm cùng với sắt không chỉ là 1 loại vật liệu mà còn cần thiết đối với sự phát triển của cơ thể.

Hy vọng với bảng khối lượng riêng của các chất được thangnhomxeday chia sẻ trên đây bạn đã có cái nhìn chi tiết và đầy đủ về khối lượng riêng của đồng sắt nhôm chì kẽm.

Read more…